QUY HOẠCH - KẾ HOẠCH

Bình chọn

Theo bạn thông tin nội dung website thế nào ?

Phong phú đa dạng
Dễ sử dụng
Hữu ích

257 người đã tham gia bình chọn

Kết quả sản xuất nông nghiệp năm 2015 và nhiệm vụ năm 2016

Font size : A- A A+

 Năm 2015, sản xuất nông nghiệp gặp nhiều khó khăn. Hạn hán kéo dài dẫn đến diện tích gieo trồng giảm so với cùng kỳ. Tuy vậy, kết quả sản xuất nông nghiệp trên các lĩnh vực vẫn đạt được những kết quả nhất định:

 I. KẾT QUẢ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP NĂM 2015

Giá trị sản xuất nông nghiệp toàn ngành năm 2015 tính theo giá cố định 2010 ước đạt 970.252 triệu đồng, tăng 5,9% so với năm 2014. Trong đó:

- Giá trị sản xuất nông nghiệp: 602.708 triệu đồng, đạt 106,2% kế hoạch, tăng 6,5% so với năm 2014;

- Lâm nghiệp: 48.729 triệu đồng, đạt 98,2% kế hoạch, giảm 3,3% so với năm 2014;

- Thủy sản: 318.815 triệu đồng, đạt 100,9% kế hoạch, tăng 6,3% so với năm 2014.

Cụ thể trên các lĩnh vực như sau:

1. Nông nghiệp:

* Trồng trọt:

- Diện tích, năng suất, sản lượng của các loại cây trồng cơ bản ổn định; sản xuất đã từng bước chuyển từ số lượng sang chất lượng và giá trị. Tổng sản lượng lương thực cả năm là 35.747 tấn, đạt 93,5% KH, giảm 6,2% so với năm 2014.

- Chuyển đổi cây trồng: VĐông Xuân chuyển đổi 97 ha sản xuất lúa kém hiệu quả sang trồng các loại cây trồng mới có hiệu quả kinh tế cao hơn (Quảng Châu, Quảng Phương, Quảng Kim). Vụ Hè Thu: chuyển đổi sang trồng Ngô, Đậu xanh, Mè với tổng diện tích 185,9 ha.

- Về giống: Đã đưa vào sản xuất trong hai vụ đông xuân và hè thu được 125.495kg giống lúa thuần chủng (Đông xuân 86.750kg; Hè thu 38.745kg), số giống còn lại bà con tự túc. Các địa phương thực hiện mô hình sản xuất giống tại chổ được 45 ha và 30 ha cánh đồng lớn tại xã Quảng Phương, lúa phát triển tốt, năng suất cao, ổn định năng suất trung bình đạt 56- 57 tạ/ha.

- Công tác phòng trừ sâu bệnh: Thực hiện tốt công tác điều tra, dự tính dự báo sâu bệnh và kịp thời khoanh vùng xử lý, không để lây lan.

* Chăn nuôi:

Chăn nuôi tiếp tục được đẩy mạnh phát triển, từng bước đã chuyển biến theo hướng số lượng, chất lượng và giá trị, tỷ lệ đàn bò lai sind chiếm 27% tăng 4,55% so với năm 2014, tỷ lệ lợn lai máu ngoại chiếm 98,6% tăng 0,6% so với năm 2014. Tổng đàn gia súc 79.752 con, đạt 100,3% KH, tăng 0,1% so với năm 2014; Đàn gia cầm: 350.829 con đạt 109,6% KH, tăng 9,0% so với năm 2014.

2. Thủy sản:

Tổng sản lượng thủy sản ước đạt 11.236 tấn  đạt 107,4% KH, tăng 8,2% so với năm 2014. Trong đó:

- Diện tích nuôi trồng thủy sản ổn định 244,1 ha (diện tích nuôi mặn lợ là 86,35 ha, diện tích nuôi ngọt là 157,75 ha). Sản lượng nuôi trồng đạt  846 tấn, đạt 105,7% KH; tăng 5,0% so với năm 2014.

  - Tổng sản lượng khai thác hải sản ước đạt 10.390 tấn, đạt 107,6% so với KH, tăng 8,5% so với năm 2014.

- Tổng số tàu thuyền tham gia đánh bắt thủy hải sản 830 chiếc với tổng công suất 107.210 CV. Đến nay đã có 02 hộ tham gia đóng mới tàu cá theo Nghị định 67/2014/NĐ-CP của Chính phủ.

- Đến nay toàn huyện có 19 tổ hợp tác đánh bắt thủy hải sản, trong năm 2015 đã thành lập được 04 tổ hợp tác.

3. Lâm nghiệp:

- Triển khai thực hiện các hạng mục lâm sinh thuộc Chương trình bảo vệ và phát triển rừng bền vững, Dự án JICA2 trên địa bàn huyện. Bảo vệ 10.223 ha rừng phòng hộ hiện có, giao khoán bảo vệ 6.000 ha rừng phòng hộ, chăm sóc 474,51 ha rừng phòng hộ; khoanh nuôi 500 ha rừng phòng hộ; trong năm diện tích trồng rừng tập trung ước đạt 700 ha, trong đó có trồng mới 500 ha rừng phòng hộ, trồng rừng sản xuất 200 ha.

Trong năm, do nắng nóng kéo dài nên đã xảy ra 09 vụ cháy rừng, diện tích bị cháy 18,79ha, trong đó: 2,6 ha rừng tự nhiên, 16,19 ha rừng trồng.

4. Thủy lợi, đê điều, nước sạch VSMT và phòng chống lụt bão:

Diện tích tưới cả năm thực hiện được 6.429,9/6.900 ha đạt 93,2% KH, giảm 7,1% so với cùng kỳ. Trong đó vụ Đông xuân tưới được 3.542 ha đạt 100,5% diện tích, Hè thu 2.887,53 ha đạt 81,94% diện tích.

Toàn huyện có 29 hồ chứa có tổng dung tích gần 90 triệu m3 nước, 08 đập  dâng, 13 trạm bơm, kiên cố hóa 169 km kênh mương. Các tuyến đê sông, đê biển phục vụ công tác PCLB, phục vụ sản xuất hiện đang tiếp tục được đầu tư, góp phần bảo vệ sản xuất và đời sống dân sinh. Tỷ lệ số dân sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 82,5%.

5. Công tác triển khai thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia

a) Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới:

Tiến độ thực hiện các tiêu chí chương trình cơ bản đạt được theo lộ trình kế hoạch, tổng số tiêu chí các loại đạt 231 tiêu chí, tăng 201 tiêu chí so với năm 2010 (Trước khi bước vào xây dựng NTM), các xã tăng bình quân từ 2,67 tiêu chí/xã năm 2010 lên 12,6 tiêu chí/xã năm 2015. Đặc biệt, có 04 xã đã đạt 19/19 tiêu chí và hoàn thành xã nông thôn mới đến hết năm 2015, đạt tỉ lệ 22,22% tăng 0,22% so với tiến độ chung của Chương trình cả nước.

- 18/18 xã  đã được UBND huyện phê duyệt: Đồ án quy hoạch, Quy hoạch chi tiết khu trung tâm xã, Đề án xây dựng Nông thôn mới; 18/18 xã đã xây dựng quy chế quản lý quy hoạch; 100% số xã trong toàn huyện đã tổ chức công bố Đồ án Quy hoạch, Đề án xây dựng nông thôn mới.

b) Chương trình 135, bãi ngang cồn bãi

Toàn huyện có 06 xã đặc biệt khó khăn vùng miền núi, 04 xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, cồn bãi.

* Về xây dựng cơ sở hạ tầng: đã thực hiện được với tổng giá trị 6.181 triệu đồng.

* Hỗ trợ phát triển sản xuất: 1.854 triệu đồng.

* Hỗ trợ nước sinh hoạt phân tán, mua máy móc công cụ sản xuất nông nghiệp, hỗ trợ các hộ thiếu đất rừng sản xuất: 1.500 triệu đồng (theo Quyết định 755/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ).

6. Ngành nghề nông thôn:

- Trên địa bàn huyện có 04 làng nghề truyền thống: Làng nghề bánh bún Tân An - Quảng Thanh (với 155 hộ làm nghề, chiếm 50,8%/ tổng số hộ); Làng nghề truyền thống muối Phú Lộc - Quảng Phú (có 400 hộ tham gia sản xuất);  Làng nghề nón lá Hà Tiến - Quảng Tiến (với 350 hộ làm nghề, chiếm 30,4% /tổng số hộ); Làng nghề chế biến nước mắm Xuân Hoà - Quảng Xuân (có 260 hộ gia đình đang sản xuất, chế biến nước mm các sản phm khác)

- Nghề mộc dân dụng phát triển mạnh, nhiều loại sản phẩm đạt chất lượng cao cung cấp cho địa phương cũng như trong và ngoài tỉnh, tăng khả năng cạnh tranh nhất là các cơ sở ở làng nghề tại xã Cảnh Dương, Quảng Tùng, Quảng Thanh.

- Các sản phẩm mây tre đan, nón lá là thế mạnh của huyện Quảng Trạch, tập trung nhiều nhất là ở các xã Quảng Tiến, Quảng Lưu. Tại Quảng Phương, Quảng Tiến đã có 02 HTX sản xuất mây xiên mỹ nghệ xuất khẩu và mây lục giác tạo việc làm và thu nhập ổn định cho hàng trăm lao động.

          - Trong năm đã tổ chức triển khai 07 lớp đào tạo nghề nông nghiệp cho 229 lao động nông thôn (hộ nghèo: 17 người, cận nghèo: 82 người, đối tượng chính sách: 01 người, lao động nông thôn: 129 người)

7. Kinh tế trang trại và hợp tác xã:

Hiện nay có 24 trang trại, gồm: 01 trang trại trồng trọt; 02 trang trại chăn nuôi; 04 trang trại thủy sản và 17 trang trại tổng hợp; lao động của trang trại bình quân 03 người/trang trại, tổng doanh thu sản xuất kinh doanh của trang trại bình quân 150 triệu đồng/trang trại; theo tiêu chí trang trại mới có 05 trang trại đạt tiêu chuẩn.

Toàn huyện có 03 hợp tác xã nông nghiệp: HTX Dịch vụ nông lâm nghiệp-Điện Tiên Lang Quảng Liên, HTX Dịch vụ Nông nghiệp Phù Hoá, HTX nông nghiệp Tú Loan - Quảng Hưng. Các HTX chủ yếu làm dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp như tưới tiêu, bảo vệ đồng ruộng, bảo vệ thực vật, cung ứng giống cây trồng, vật nuôi, thuỷ sản.

 

II. CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP NĂM 2016:

- Giá trị sản xuất toàn ngành (theo giá cố định 2010) 990.351 triệu đồng. Trong đó sản xuất nông nghiệp 585.221 triệu đồng, Lâm nghiệp 51.609 triệu đồng, Thuỷ sản 353.521 triệu đồng.

- Tổng sản lượng lương thực cả năm 36.018 tấn.

+ Cây lúa diện tích 6.310 ha, năng suất 53,1 tạ/ha, sản lượng 33.555tấn;

+ Cây ngô diện tích 513 ha, năng suất 48 tạ/ha, sản lượng 2.462 tấn;

+ Cây khoai diện tích 844 ha, năng suất 81 tạ/ha, sản lượng 6.843 tấn;

+ Cây lạc diện tích 600 ha, năng suất 19,4 tạ/ha, sản lượng 1.164 tấn;

+ Cây sắn diện tích 550 ha, năng suất 86 tạ/ha, sản lượng 4.703 tấn.

+ Cây ớt diện tích 90 ha, năng suất 19,2 tạ/ha, sản lượng 173 tấn;

- Tổng đàn gia súc là 80.750 con, tổng đàn gia cầm 353.500 con.    

- Tổng sản lượng thuỷ sản 11.159 tấn, diện tích nuôi trồng 244,1 ha

- Bảo vệ rừng, khoanh nuôi 9.927 ha; trồng rừng tập trung 770 ha; chăm sóc rừng trồng 2.292 ha; trồng cây phân tán 0,5 triệu cây; khai thác gỗ 6.800 m3; khai thác nhựa thông 300 tấn.

- Diện tích tưới cả năm 6.900 ha; trong đó vụ đông xuân 3.500 ha, hè thu 3.400 ha.

Nguồn: BC tổng kết sản xuất nông nghiệp năm 2015

More